“Genitive – Sở hữu cách”
GENITIVE
I. Formation
Để thành lập sở hữu cách chúng ta thêm -’s vào sau danh từ chỉ người hay thú vật
làm chủ sở hữu. Danh từ đứng sau -’s được gọi là từ chính.
Những danh từ số ít và danh từ số nhiều tận cùng bằng –s, ta chỉ cần thêm dấu phẩy.
Ex: The students’ hostel.
II. Usage Chúng ta có thể dùng sở hữu cách với:
a) Danh từ chỉ tên người và thú vật.
Không dùng sở hữu cách với danh từ chỉ chủ sở hữu là danh từ chỉ đồ vật.
Nhưng có thể dùng sở hữu cách với:
b) Tên các châu, quốc gia, trường học.
Ex: Asia’s future
c) Danh từ chỉ thuyền bè, tàu lửa, máy bay, xe….
Ex: The ship’s name, plane’s wings
d) Danh từ chỉ thời gian, đo lường, tiền bạc, khoảng cách.
Ex: A week’s holiday.
e) Danh từ nhân cách hóa:
Fortune’s smile, Duty’s call (Tiếng gọi của bổn phận), The Ocean’s anger (sự giận
dữ của đại dương)
f) Một số cụm từ thông dụng:
at a yard’s distance
at death’s door
at one’s wit’s end (hết đường xoay sở)
at one’s fingers’ end (thành thạo)
at hair’s breath escape (thoát trong đường tơ kẻ tóc)
to one’s heart’s content (hài lòng)
for God‘s sake (vì lòng kính chúa)
for children’s sake (vì lòng kính trẻ)
for peace’s sake (vì lòng yêu hòa bình)
g) Danh động từ:
Ex: The train’s being late made me miss an appoinment.
Không dùng sở hữu cách với các tính từ dùng như danh từ như: the blind, the
rich, the poor…
III. Phân loại:
Dựa vào quan hệ giữa từ chính sau -’s và danh từ đi trước ta chia sở hữu cách thành
nhiều loại:
1. Specifying genitive (Sở hữu cách xác định)
Danh từ sở hữu trước -’s chỉ một đối tượng cụ thể được xác định nào đó.
Ex: John’s book.
2. Classifying genitive (sở hữu cách phân loại)
Danh từ chỉ sở hữu là cả một loại, không riêng một trường hợp nào. Nó được xem
như một tính từ bổ nghĩa cho từ chính.
Ex: A doctor’s degree Chỉ một loại văn bằng chứ không riêng về bằng của một
tiến sĩ nào.
Chúng ta còn một số từ cũng có cách dùng tương tự:
child’s play, cow’s milk, summer’s day, bird’s nest, barber’s shop, a butcher’s shop
(tiệm bán thịt)☺Where there is a will, there is a way!
Compiled by Truong Giang Page 34
3. Subjective and objective genitive
Khi từ chính diễn tả hành động, một danh từ ở sở hữu cách có thể có hai nghĩa trái
ngược nhau.
Ex: John’s murder John bị ám sát (1)
John ám sát ai đó. (2)
- Trong trường hợp thứ nhất: mối quan hệ giữa John và murder là mối quan hệ giữa
tân ngữ và động từ sở hữu cách tân ngữ rất ít dùng.
- Trong trường hợp hai: là mối quan hệ giữa chủ ngữ và tân ngữ sở hữu cách chủ
ngữ.
Ý nghĩa của cả câu sẽ giúp ta xác định ý của người nói.
IV. Special genitive
1) Cụm sở hữu cách
Danh từ chỉ chủ sở hữu là một cụm từ. Khi cụm từ sở hữu cách gồm hai người cần
tránh sự nhầm lẫn sau:
My father’s and my mother’s friends: bạn riêng của từng người.
My father and my mother’s friends: bạn chung của hai người.
2) Sở hữu cách tỉnh lược
Đây là cách dùng không có từ chính, gồm hai trường hợp:
a. Từ chính được hiểu ngầm: khi từ chính là một trong các từ sau
shop school house church cathedral hospital
Ex: We are going to have dinner at my aunt’s tonight.
b. Double genitive [of + noun dùng chung với -’s]
Ex: I’m a friend of Linh’s.
Danh từ đứng trước of không được là danh từ riêng và phải ở dạng bất định
(a/an/some/any). Mặt khác, danh từ sau of phải chỉ về người và ở dạng xác định.’s
dùng diễn tả sở hữu, of dùng với nghĩa “nói về”.
Notes
Không phải lúc nào ta cũng có thể thay thế lẫn nhau giữa of và sở hữu cách:
- Với danh từ riêng chỉ người, ta phải dùng sở hữu cách. Of + noun chỉ được dùng
khi cần có sự cân đối về cấu trúc.
Ex: John’s father
But: The father of John and Mary.
Vị trí của danh từ riêng sau of thường gây sự chú ý nhiều hơn.
- Khi có a/an trước từ chính thì of+ noun là cấu trúc duy nhất.
Ex: He is a great admirer of Dang Thuy Tram.
Không nói: He is Dang Thuy Tram’s a great admirer.
- Các danh từ chỉ mối quan hệ thường được dùng với sở hữu cách hơn. Khi cần
nhấn mạnh, ta dùng of + noun.
- Sở hữu cách phân loại không thể thay thế bằng of + noun.
- Khi danh từ chỉ đồ vật thì of + noun gần như là cấu trúc duy nhất.
